Báo giá xây dựng nhà ở Qúy I /2022

Xây nhà trọn gói phần thô là chủ nhà giao khoán các công việc xây dựng phần thô của ngôi nhà cho một nhà thầu xây nhà uy tín, từ ép cọc, làm móng, đến xây dựng phần kết cấu công trình (khung cột bê tông cốt thép, xây tường, trát trong, trát ngoài, nhân công ốp lát, chống thấm , điện nước phần thô ). Nhà thầu xây thô trọn gói sẽ cung cấp cả vật liệu, nhân công, máy móc để xây dựng nên phần thô ngôi nhà.

1. Đối với các công trình có diện tích sàn trên 500 m2
– Đơn giá xây dựng trọn gói phần thô: 3,5 triệu – 4,2 triệu Vnđ/ 1m2
– Tặng bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ (bao gồm thiết kế Kiến trúc, Kết cấu, Điện nước, có phối cảnh 3D)
2. Đối với các công trình có diện tích sàn từ 300 m2 – 500 m2
– Đơn giá xây dựng trọn gói phần thô: 3,8 triệu – 4,8 triệu Vnđ/ 1m2

-Tặng bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ (bao gồm thiết kế Kiến trúc, Kết cấu, Điện nước, có phối cảnh 3D)
3. Đối với các công trình có diện tích sàn nhỏ hơn 300 m2

– Đơn giá xây dựng trọn gói phần thô: 4.2 triệu – 5,0 triệu Vnđ/ 1m2
– Tặng bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ (bao gồm thiết kế Kiến trúc, Kết cấu, Điện nước, có phối cảnh 3D)

Lưu ý:

– Đơn giá xây nhà trọn gói phần thô đã bao gồm nhân công và vật tư của các hạng mục thi công thuộc phần thô.

– Đơn giá xây nhà trọn gói phần thô ở trên được tính từ mặt bằng sạch, bao gồm các công tác: Đào móng, thi công móng, xây bể nước, bể phốt, lấp cát móng; Các công tác thi công bê tông cốt thép cột, dầm, sàn, thang bộ, hố pit tháng máy; Xây tường bao, tường ngăn, bậc thang bộ, tường thang máy; Thi công hệ thống đường điện, nước ngầm đến các vị trí đầu chờ; Chống thấm nhà vệ sinh; Trát trong, ngoài; Cán nền.

– Đơn giá trên là đơn giá trung bình theo m2 diện tích sàn xây dựng tính theo giọt gianh mái. Đã bao gồm phần móng, bể nước, bể phốt ngầm. Không tách riêng ban công, sân thượng…

– Đơn giá trên không bao gồm phần gia cố đất nền (Cọc khoan nhồi, cọc bê tông hoặc cọc tre…nếu có) và các chi phí biện pháp thi công (Chống văng, ép cừ…nếu có).

Cách tính diện tích sàn xây dựng

  • Móng băng : 50% – 70% diện tích đất xây dựng; Móng đơn : 30% – 40% diện tích đất xây dựng; Móng cọc : 40% – 50% diện tích đất xây dựng;
  • Tầng hầm: 120% – 170% diện tích
  • Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (diện tích sàn được tính giọt ranh theo sàn bê tông cốt thép), bao gồm cả phần thang bộ, giếng trời, ban công, lô gia;
  • Phần diện tích sân phơi có mái tôn tính 50% diện tích.
  • Diện tích sân phơi, mái – không có mái che tính 30% diện tích.
  • Phần diện tích móng băng, móng bè tính 50-70% diện tích đất xây dựng.
  • Phần diện tích lợp ngói (nếu có) tính 150% diện tích.
  • Diện tích xây dựng, bao gồm chuồng cu 100% diện tích.
  • Sân nhà : 30% – 50% diện tích

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

6 − 3 =

0967 967 222
Báo Giá Tư Vấn Liên hệ Zalo